Logo PSC Member of PECC2

Máy móc – thiết bị & công nghệ hiện đại

MÁY MÓC · THIẾT BỊ · CÔNG NGHỆ

PSC SỞ HỮU MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ CHUYÊN NGÀNH HIỆN ĐẠI

PSC sở hữu hệ thống máy móc, thiết bị khảo sát, khoan địa chất, thí nghiệm và xử lý dữ liệu phục vụ nhiều loại công trình, địa hình và không gian tác nghiệp. Nguồn lực được tổ chức theo chuỗi công việc đồng bộ, từ định vị, đo đạc, quét hiện trạng, khảo sát công trình ngầm, khảo sát thủy đạc và bay chụp; đến khoan thăm dò, lấy mẫu, thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm trong phòng và xử lý dữ liệu kỹ thuật.

Các thiết bị tiêu biểu gồm hệ thống GNSS và RTK, máy toàn đạc và thủy chuẩn độ chính xác cao, máy quét laser 3D, thiết bị Georadar, UAV khảo sát, máy đo sâu hồi âm, hệ thống khoan địa chất, thiết bị CPTu, giàn phao và giàn khoan phục vụ khảo sát biển, cùng hệ thống thiết bị thí nghiệm đất, đá, bê tông, cốt liệu và thép.

Sự kết hợp giữa thiết bị chuyên dụng, phần mềm có bản quyền, hệ thống ghi nhận dữ liệu tự động và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm giúp PSC lựa chọn giải pháp phù hợp với từng nhiệm vụ; nâng cao độ chính xác, khả năng kiểm tra và tính nhất quán của dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế, thi công, nghiệm thu và vận hành công trình.

01

01

MÁY MÓC
VÀ THIẾT BỊ

02

02

CÔNG NGHỆ
SỐ

03

HỖ TRỢ CHO ĐỘI NGŨ PSC TẠO RA CÁC SẢN PHẨM TIN CẬY VÀ CHẤT LƯỢNG

Thiết bị đo đạc và định vị chính xác PSC

MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐO ĐẠC VÀ ĐỊNH VỊ CHÍNH XÁC

01

NHÓM THIẾT BỊ

PSC đầu tư và làm chủ nhiều thiết bị khảo sát, đo đạc, quét laser 3D, định vị GNSS, khảo sát địa chất và thí nghiệm thuộc thế hệ công nghệ tiên tiến, được cung cấp bởi các hãng thiết bị chuyên ngành uy tín trên thế giới như: Leica TM50, Leica LS15, Leica DNA-03, Stonex S900A GNSS, GS-10 và bộ đo RTK.

Nhóm máy này cung cấp hệ tọa độ và cao độ thống nhất, bảo đảm dữ liệu đầu vào chính xác, hỗ trợ kiểm soát sai số và giảm rủi ro trong thiết kế, thi công, nghiệm thu và quan trắc công trình.

CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

THIẾT BỊ TIÊU BIỂU Leica TM50, Leica LS15, Leica DNA-03, Stonex S900A GNSS, Leica GS-10 và bộ đo RTK.

THIẾT BỊ ĐO ĐẠC

LEICA NOVA TM50

Thuộc dòng thiết bị cao cấp của Leica Geosystems. Nó không chỉ là máy toàn đạc đo đạc thông thường mà được thiết kế cho các bài toán quan trắc chuyển dịch, biến dạng với độ chính xác đến cấp milimet: độ chính xác đo góc đến 0,5″, đo khoảng cách với gương 0,6 mm + 1 ppm, tầm đo đến 3.500 m; hỗ trợ tự động ngắm bắt mục tiêu và quan trắc liên tục.

THỦY CHUẨN ĐIỆN TỬ

LEICA LS15

Máy thủy chuẩn điện tử độ chính xác cao, phục vụ xây dựng lưới khống chế cao độ, đo chênh cao, kiểm tra cao độ và quan trắc biến dạng công trình. Độ chính xác đến 0,2 mm/km khi sử dụng mia Invar chuẩn. LS15 nổi bật với Camera kỹ thuật số hỗ trợ ngắm mia và Autofocus tự động lấy nét.

GNSS

STONEX S900A GNSS

Máy thu GNSS trắc địa chuyên nghiệp, hỗ trợ đa hệ vệ tinh và RTK, phục vụ thành lập lưới khống chế, khảo sát địa hình, định vị và bố trí công trình; có 1.408 kênh, hỗ trợ GPS, GLONASS, BeiDou, Galileo và QZSS, 4G, Bluetooth/Wi-Fi và UHF; IMU là tùy chọn.

THỦY CHUẨN

LEICA DNA-03

Máy thủy chuẩn kỹ thuật số chính xác cao. Leica DNA-03 là thiết bị thủy chuẩn kỹ thuật số chuyên dụng, được sử dụng để đo cao độ và xác định chênh lệch độ cao với độ chính xác cao. Thiết bị hỗ trợ tự động đọc mia mã vạch, xử lý và lưu trữ dữ liệu đo, góp phần nâng cao hiệu quả công tác khảo sát trắc địa, kiểm soát cao độ và quan trắc biến dạng công trình trong các dự án xây dựng và hạ tầng kỹ thuật.

GNSS

LEICA GS10

Thiết bị định vị vệ tinh GNSS độ chính xác cao. Leica GS10 là thiết bị thu tín hiệu vệ tinh GNSS chuyên dụng, phục vụ công tác đo đạc, định vị và xác định tọa độ chính xác trong khảo sát trắc địa và xây dựng công trình. Thiết bị hỗ trợ thiết lập lưới khống chế tọa độ, đo đạc địa hình, xác định vị trí các hạng mục công trình và cung cấp dữ liệu không gian phục vụ thiết kế, thi công và quản lý công trình.

GNSS – RTK

BỘ ĐO RTK

Hệ thống định vị vệ tinh thời gian thực. Bộ đo RTK (Real-Time Kinematic) là hệ thống định vị vệ tinh GNSS sử dụng công nghệ đo động thời gian thực, cho phép xác định tọa độ và độ cao với độ chính xác cao. Thiết bị được ứng dụng trong khảo sát địa hình, đo đạc địa chính, thành lập lưới khống chế tọa độ, bố trí công trình và thu thập dữ liệu không gian, góp phần nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian đo đạc và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các dự án xây dựng và hạ tầng.

  • Xây dựng và kiểm tra lưới khống chế tọa độ, độ cao.
  • Đo nối và chuyển hệ tọa độ, cao độ vào khu vực dự án.
  • Khảo sát địa hình, đo vẽ bản đồ và thành lập mô hình địa hình.
  • Đo mặt cắt dọc, mặt cắt ngang phục vụ thiết kế.
  • Xác định tọa độ, cao độ các điểm khảo sát và hạng mục công trình.
  • Định vị tim tuyến, mốc giới, vị trí móng, trụ và các điểm thiết kế.
  • Bố trí công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa.
  • Đo hoàn công và kiểm tra kích thước hình học của công trình.
  • Quan trắc chuyển vị, biến dạng, lún và nghiêng.
  • Kiểm tra độ chính xác trong quá trình thi công, lắp đặt và nghiệm thu.
  • Thu thập dữ liệu làm cơ sở thiết kế, quản lý thi công và vận hành công trình.
DJI Phantom 4 Pro

MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ SỐ HÓA HIỆN TRẠNG VÀ KHẢO SÁT KHÔNG TIẾP XÚC

02

NHÓM THIẾT BỊ

PSC đầu tư hệ thống máy quét laser 3D, máy toàn đạc tích hợp quét, thiết bị bay chụp ảnh và phần mềm chuyên dụng từ các nhà sản xuất có uy tín trong lĩnh vực khảo sát và dữ liệu không gian trên thế giới. Trong đó, Trimble SX12 và Trimble X7 là những thiết bị công nghệ cao, hỗ trợ thu thập dữ liệu ba chiều chính xác, số hóa hiện trạng và kết nối quy trình xử lý dữ liệu từ hiện trường đến văn phòng.

Nhóm máy quét laser 3D, thiết bị bay chụp ảnh và phần mềm xử lý được PSC sử dụng để thực hiện các công việc cung cấp hệ tọa độ và cao độ thống nhất, bảo đảm dữ liệu đầu vào chính xác, hỗ trợ kiểm soát sai số và giảm rủi ro trong thiết kế, thi công, nghiệm thu và quan trắc công trình.

CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

THIẾT BỊ TIÊU BIỂU Máy toàn đạc quét laser 3D Trimble SX12, máy quét laser 3D Trimble X7, UAV Geoscan 101Pro, Phantom 4 Pro và phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng.

TRIMBLE SX12 – TOÀN ĐẠC QUÉT 3D

Kết hợp toàn đạc độ chính xác cao và máy quét laser 3D, phục vụ đo đạc, định vị, quét hiện trạng và thu thập đám mây điểm 3D. Độ chính xác góc 1″, tốc độ quét đến 26.600 điểm/giây.

TRIMBLE X7 – MÁY QUÉT LASER 3D

Hệ thống quét laser 3D chuyên nghiệp, thu thập nhanh dữ liệu không gian để xây dựng đám mây điểm, mô hình 3D và hồ sơ hiện trạng công trình; tích hợp tự cân bằng, tự hiệu chuẩn và đăng ký dữ liệu tại hiện trường.

GEOSCAN 101 PRO – UAV KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

UAV cánh bằng chuyên dụng cho đo ảnh hàng không và trắc địa, phục vụ khảo sát diện rộng, lập bản đồ địa hình, orthophoto, mô hình số độ cao và mô hình 3D. Có thể thực hiện chuyến bay tự động với thời gian bay đến khoảng 60 phút.

DJI PHANTOM 4 PRO – UAV BAY CHỤP ẢNH

UAV đa cánh tích hợp camera độ phân giải cao, phù hợp chụp ảnh hàng không khu vực nhỏ, khảo sát hiện trạng, lập orthophoto và mô hình 3D bằng công nghệ ảnh số. Đặc biệt phù hợp các khu vực cần triển khai nhanh và linh hoạt.

  • Quét laser 3D và thu thập dữ liệu không gian có mật độ cao.
  • Bay chụp ảnh địa hình bằng UAV.
  • Khảo sát nhanh các khu vực rộng, phức tạp hoặc khó tiếp cận.
  • Đo đạc hiện trạng công trình mà không cần tiếp xúc trực tiếp.
  • Thành lập đám mây điểm, mô hình địa hình số và mô hình bề mặt số.
  • Xây dựng mô hình 3D của địa hình, công trình và thiết bị hiện hữu.
  • Thành lập bình đồ, bản đồ địa hình, mặt cắt và ảnh trực giao.
  • Đo kiểm kích thước, hình dạng và vị trí các cấu kiện công trình.
  • Khảo sát công trình đang vận hành hoặc khu vực có không gian tác nghiệp hạn chế.
  • Ghi nhận hiện trạng trước, trong và sau quá trình thi công.
  • Theo dõi sự thay đổi của địa hình, khối lượng và hiện trạng công trình theo thời gian.
  • Kiểm tra sai lệch giữa hiện trạng thực tế với hồ sơ hoặc mô hình thiết kế.
  • Cung cấp dữ liệu phục vụ thiết kế, hoàn công, quản lý tài sản và lập kế hoạch sửa chữa.
Georadar RIS MF HI-MOD

MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH NGẦM, SÔNG BIỂN VÀ NGOÀI KHƠI

03

NHÓM THIẾT BỊ

Nhóm thiết bị Georadar, đo sâu hồi âm, thủy đạc, lấy mẫu và khoan biển giúp PSC chủ động triển khai khảo sát từ mặt đất xuống không gian ngầm và từ mặt nước xuống nền đáy; tạo lập dữ liệu liên tục về vị trí công trình ngầm, địa hình đáy, trầm tích và điều kiện địa chất phục vụ thiết kế, thi công và quản lý an toàn công trình.

CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

THIẾT BỊ TIÊU BIỂU Georadar RIS MF HI-MOD, máy đo sâu hồi âm Hydrotrac II, phần mềm thủy đạc Hypack Max, thiết bị cảm biến chuyển động DMS-550, giàn phao khoan biển, bộ ống phóng trọng lực và hệ thống xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng CPTu.

GEORADAR RIS MF HI-MOD – RADAR XUYÊN ĐẤT ĐA TẦN SỐ

Thiết bị radar xuyên đất GPR phục vụ phát hiện và xác định vị trí công trình ngầm, đường ống, cáp, kết cấu và các dị thường dưới bề mặt. Dữ liệu radar hỗ trợ phân tích cấu trúc dưới lòng đất và xây dựng mô hình khảo sát 2D/3D.

HYDROTRAC II – MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM

Thiết bị đo sâu hồi âm phục vụ xác định độ sâu và địa hình đáy sông, hồ, vùng ven biển và khu vực mặt nước, cung cấp dữ liệu đầu vào cho thành lập bình đồ địa hình đáy nước.

HYPACK MAX

Giải pháp phần mềm chuyên dụng phục vụ lập tuyến khảo sát, thu nhận, biên tập và xử lý dữ liệu đo sâu, thành lập bình đồ, mặt cắt và các sản phẩm khảo sát thủy đạc.

DMS-550 – CẢM BIẾN CHUYỂN ĐỘNG HÀNG HẢI

Thiết bị cảm biến chuyển động phục vụ ghi nhận chuyển động của phương tiện khảo sát trên mặt nước, cung cấp dữ liệu hiệu chỉnh ảnh hưởng của chuyển động tàu đến kết quả đo sâu.

GIÀN PHAO KHOAN BIỂN

Là hệ thống nền tảng nổi phục vụ triển khai thiết bị khoan và các công tác khảo sát địa chất – địa kỹ thuật trên sông, hồ, ven biển và ngoài khơi.

BỘ ỐNG PHÓNG TRỌNG LỰC

Thiết bị lấy mẫu bằng phương pháp trọng lực, phục vụ thu thập mẫu đất và trầm tích tầng nông dưới đáy biển, hỗ trợ đánh giá điều kiện địa chất, thành phần và đặc điểm các lớp trầm tích.

HỆ THỐNG XUYÊN TĨNH CÓ ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG CPTU

Là hệ thống triển khai thí nghiệm CPTu dưới đáy nước. Thiết bị cung cấp dữ liệu về sức kháng mũi, ma sát thành và áp lực nước lỗ rỗng, phục vụ phân chia địa tầng và đánh giá đặc trưng địa kỹ thuật của nền móng công trình biển.

  • Dò tìm, xác định vị trí và lập bản đồ các công trình ngầm.
  • Khảo sát tuyến cáp điện, đường ống và hạ tầng kỹ thuật ngầm.
  • Phát hiện các vật thể hoặc dấu hiệu bất thường bên dưới bề mặt khảo sát.
  • Đo sâu và khảo sát địa hình đáy sông, hồ, cửa biển và vùng ven bờ.
  • Thành lập bình đồ độ sâu, đường đồng mức và mô hình địa hình đáy.
  • Khảo sát mặt cắt ngang, mặt cắt dọc sông và tuyến vượt biển.
  • Xác định phạm vi bồi lắng, xói lở và sự thay đổi địa hình đáy.
  • Thu thập dữ liệu thủy đạc phục vụ thiết kế cảng, tuyến cáp, đường ống và công trình ven biển.
  • Khoan thăm dò địa chất trên sông, biển và vùng ngoài khơi.
  • Lấy mẫu đất, trầm tích đáy bằng bộ ống phóng trọng lực.
  • Thí nghiệm xuyên tĩnh CPTu trên biển để xác định đặc trưng địa tầng và các chỉ tiêu của nền đất.
  • Thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá điều kiện địa chất công trình dưới nước.
  • Cung cấp dữ liệu đầu vào cho thiết kế nền móng, công trình biển và các tuyến hạ tầng vượt sông, vượt biển.
  • Hỗ trợ kiểm tra hiện trạng, quan trắc và đánh giá biến động tại khu vực công trình trong quá trình thi công hoặc vận hành.
GeoMil CPTU

MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHOAN KHẢO SÁT VÀ THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

04

NHÓM THIẾT BỊ

Nhóm máy khoan và thiết bị thí nghiệm hiện trường giúp PSC trực tiếp làm rõ cấu trúc địa tầng và đặc trưng nền đất tại hiện trường; tạo lập dữ liệu địa chất tin cậy phục vụ thiết kế nền móng, lựa chọn giải pháp xử lý nền, dự báo rủi ro và kiểm soát an toàn công trình.

CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

THIẾT BỊ TIÊU BIỂU Máy khoan XY-1, XY-1A-4, XY-42A, UKB-12/55, GK-250, GX-50, JX-50-1 và thiết bị xuyên tĩnh CPTu GeoMil.

MÁY KHOAN XY-1

Là máy khoan địa chất cơ động, phục vụ khoan khảo sát địa chất, địa kỹ thuật, khoan lấy mẫu lõi và xác định điều kiện địa chất dưới bề mặt.

MÁY KHOAN XY-1A-4

Là máy khoan địa chất phục vụ khoan lỗ khảo sát, lấy mẫu đất đá và xác định cấu tạo địa tầng, sử dụng trong khảo sát địa chất công trình, địa kỹ thuật và nền móng.

MÁY KHOAN XY-42A

Là máy khoan địa chất chuyên dụng cho khoan khảo sát và lấy mẫu lõi đá, phục vụ xác định cấu tạo, thành phần và đặc tính địa chất của nền đất đá tại vị trí công trình.

MÁY KHOAN GK-250

Là máy khoan địa chất phục vụ khoan khảo sát, khoan lấy mẫu và xác định điều kiện địa chất dưới bề mặt, sử dụng trong khảo sát địa chất công trình và địa kỹ thuật.

MÁY KHOAN GX-50

Là thiết bị khoan phục vụ khảo sát địa chất và địa kỹ thuật, hỗ trợ khoan lỗ, lấy mẫu đất đá và thu thập dữ liệu địa chất phục vụ đánh giá nền móng công trình.

MÁY KHOAN JX-50-1

Là máy khoan khảo sát địa chất, phục vụ khoan thăm dò, lấy mẫu đất đá và xác định đặc điểm địa tầng, hỗ trợ công tác khảo sát địa chất công trình và thiết kế nền móng.

GEOMIL CPTU – THIẾT BỊ XUYÊN TĨNH CÓ ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG

Hệ thống CPTu GeoMil phục vụ khảo sát địa kỹ thuật bằng phương pháp xuyên tĩnh, liên tục ghi nhận sức kháng mũi (qc), ma sát thành (fs) và áp lực nước lỗ rỗng (u) theo chiều sâu. Dữ liệu CPTu hỗ trợ phân chia địa tầng, đánh giá đặc trưng cơ lý đất và xác định các thông số phục vụ thiết kế nền móng.

  • Khoan thăm dò địa chất công trình.
  • Xác định chiều dày, độ sâu và sự phân bố của các lớp đất, đá.
  • Làm rõ cấu trúc địa tầng và sự biến đổi địa chất trong phạm vi dự án.
  • Khoan lấy mẫu đất, mẫu đá phục vụ mô tả và thí nghiệm.
  • Lấy mẫu nguyên dạng, mẫu không nguyên dạng và mẫu lõi đá.
  • Xác định độ sâu mực nước ngầm trong lỗ khoan.
  • Ghi nhận điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và các dấu hiệu bất thường.
  • Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT trong lỗ khoan.
  • Thí nghiệm xuyên tĩnh CPTu tại hiện trường.
  • Xác định sức kháng mũi, ma sát thành và áp lực nước lỗ rỗng của nền đất.
  • Đánh giá đặc trưng phân lớp và tính không đồng nhất của nền đất.
  • Hỗ trợ xác định các thông số cơ lý và sức chịu tải của nền.
  • Khảo sát nền móng nhà máy, trạm biến áp, đường dây truyền tải, công trình giao thông và công trình công nghiệp.
  • Khảo sát tại khu vực đất yếu, nền đá, khu vực bồi tích hoặc có điều kiện địa chất phức tạp.
  • Cung cấp mẫu và dữ liệu hiện trường cho công tác thí nghiệm trong phòng.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ lựa chọn giải pháp móng và xử lý nền.
  • Hỗ trợ đánh giá nguy cơ lún, mất ổn định, trượt và các rủi ro địa kỹ thuật.
  • Kiểm tra, đối chiếu điều kiện địa chất thực tế trong quá trình thi công.
Phòng thí nghiệm PSC
Phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia của PSC

MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM SOÁT DỮ LIỆU KỸ THUẬT

05

PHÒNG THÍ NGHIỆM

Việc sở hữu phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị chuyên dụng giúp PSC chủ động kiểm tra các đặc trưng của đất, đá và vật liệu; rút ngắn quá trình phối hợp giữa hiện trường và phòng thí nghiệm; đồng thời nâng cao khả năng kiểm soát, truy xuất và sử dụng dữ liệu phục vụ thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.

THIẾT BỊ TIÊU BIỂU Máy nén ba trục TSZ-30-2.0 và TSZ-3; máy nén tam liên WG; máy cắt đất bốn liên ZJ; máy nén Matest 1.200 kN; máy nén bê tông–đá TYA-2000; máy nén xi măng TYA-300; máy kéo thép WE-1000-B; máy mài mòn Los Angeles D504/2; thiết bị đo độ dẫn nhiệt TLS-100 và các hệ thống ghi dữ liệu tự động.

TSZ-30-2.0 – MÁY NÉN BA TRỤC ĐẤT

Thiết bị thí nghiệm địa kỹ thuật phục vụ xác định cường độ kháng cắt và các thông số sức chống cắt của đất dưới các điều kiện ứng suất khác nhau. Model TSZ30-2.0 có lực nén tối đa 30 kN.

TSZ-3 – MÁY NÉN BA TRỤC ĐIỀU KHIỂN BIẾN DẠNG

Thiết bị phục vụ thí nghiệm nén ba trục đất, xác định đặc trưng biến dạng và sức kháng cắt của đất dưới điều kiện ứng suất kiểm soát.

WG-1B – MÁY NÉN CỐ KẾT TAM LIÊN

Thiết bị dùng để xác định tính nén lún và đặc tính cố kết của đất, thông qua quan hệ giữa tải trọng và biến dạng của mẫu.

ZJ – MÁY CẮT ĐẤT BỐN LIÊN

Thiết bị phục vụ xác định cường độ kháng cắt của đất bằng cách tác dụng các cấp tải trọng đứng khác nhau và lực cắt ngang lên các mẫu đất.

MATEST – 1.200 kN – MÁY NÉN VẬT LIỆU

Máy nén công suất lớn phục vụ thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của vật liệu xây dựng.

TYA-2000 – MÁY NÉN BÊ TÔNG – ĐÁ

Thiết bị thí nghiệm lực nén lớn, phục vụ xác định cường độ chịu nén của bê tông, đá và các vật liệu xây dựng, với dải lực nén đến 2.000 kN.

TYA-300 – MÁY NÉN XI MĂNG – VỮA

Thiết bị phục vụ kiểm tra cường độ chịu nén và cường độ chịu uốn của vữa và xi măng, hỗ trợ đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng trong xây dựng.

WE-1000B / WEW-1000B – MÁY KÉO THÉP

Thiết bị thử nghiệm cơ tính vật liệu với lực thử tối đa 1.000 kN, phục vụ xác định cường độ chịu kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài của thép và các phép thử nén, uốn, cắt tùy cấu hình.

MÁY MÀI MÒN LOS ANGELES

Thiết bị phục vụ xác định độ hao mòn và khả năng chống mài mòn của cốt liệu đá, thông qua quá trình quay mẫu cùng bi thép trong tang trống theo quy trình thí nghiệm.

TLS-100 – THIẾT BỊ ĐO ĐỘ DẪN NHIỆT

Thiết bị đo độ dẫn nhiệt và điện trở suất của đất, đá, bê tông và một số vật liệu khác.

HỆ THỐNG GHI DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG

Hệ thống thu nhận dữ liệu tự động kết nối cảm biến lực, chuyển vị, áp lực, biến dạng và các đầu đo chuyên dụng, cho phép ghi nhận liên tục các thông số trong quá trình thí nghiệm.

  • Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và chuẩn bị mẫu thí nghiệm.
  • Xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học của đất.
  • Thí nghiệm nén cố kết để đánh giá độ lún và đặc tính biến dạng của nền đất.
  • Thí nghiệm nén ba trục để xác định sức chống cắt và ứng xử của đất dưới tác dụng của tải trọng.
  • Thí nghiệm cắt phẳng để xác định lực dính và góc ma sát trong.
  • Thí nghiệm nén không nở hông đối với mẫu đất phù hợp.
  • Xác định các đặc trưng cơ học, độ bền và mô đun đàn hồi của đá.
  • Thí nghiệm cường độ chịu nén của mẫu đá, bê tông và vữa.
  • Kiểm tra độ cứng, độ bền và khả năng chịu lực của bê tông.
  • Xác định mô đun đàn hồi và hệ số Poisson của vật liệu.
  • Kiểm tra các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông, bao gồm độ công tác và hàm lượng khí.
  • Thí nghiệm đặc trưng cơ lý và khả năng chống mài mòn của cốt liệu.
  • Thí nghiệm kéo để đánh giá khả năng chịu lực và đặc trưng cơ học của thép.
  • Đo độ dẫn nhiệt và điện trở suất của đất, đá phục vụ các công trình có yêu cầu chuyên biệt.
  • Ghi nhận tự động dữ liệu từ các thiết bị nén, cắt và hệ thống thí nghiệm.
  • Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và nhất quán của số liệu thí nghiệm.
  • Tổng hợp, xử lý và lập biểu đồ kết quả.
  • Đối chiếu kết quả thí nghiệm với yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.
  • Lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo mẫu, vị trí, hạng mục và dự án.
  • Cung cấp các thông số đầu vào phục vụ tính toán thiết kế nền móng và kết cấu.
  • Hỗ trợ kiểm soát chất lượng vật liệu trong quá trình thi công và nghiệm thu.
  • Phát hiện các kết quả bất thường để kiểm tra hoặc thí nghiệm bổ sung khi cần thiết.
Nền tảng dữ liệu khảo sát tích hợp

CÔNG NGHỆ SỐ HỖ TRỢ KHẢO SÁT VÀ LẬP BÁO CÁO

06

CÔNG NGHỆ SỐ

PSC từng bước chuyển đổi từ dữ liệu khảo sát hiện trường thành dữ liệu số có cấu trúc, có khả năng tích hợp, phân tích, trực quan hóa và tái sử dụng trong toàn bộ vòng đời công trình.

Kết hợp nền tảng dữ liệu khảo sát với GIS, công nghệ thu nhận hiện trạng 3D và các tiêu chuẩn dữ liệu phục vụ BIM, PSC tạo ra nguồn dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho công tác thiết kế, thi công, quản lý tài sản và phát triển các hệ thống Digital Twin.

6.1

NỀN TẢNG DỮ LIỆU KHẢO SÁT TÍCH HỢP

PSC đang chuẩn bị dữ liệu, định hướng ứng dụng các nền tảng quản lý dữ liệu để tích hợp, tổ chức và quản lý các kết quả khảo sát từ nhiều nguồn, biến dữ liệu rời rạc thành tài sản dữ liệu có cấu trúc, có thể truy xuất, kiểm soát, cập nhật và tái sử dụng.

Dữ liệu được quản lý theo dự án, vị trí, thời gian, loại dữ liệu và đối tượng công trình, tạo thành cơ sở dữ liệu khảo sát có cấu trúc, thuận tiện cho truy xuất, kiểm tra, cập nhật và tái sử dụng.

6.2

KHÔNG GIAN HÓA VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHẢO SÁT – GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) hỗ trợ tổ chức, liên kết, phân tích và trình bày dữ liệu theo vị trí địa lý.

GIS kết nối dữ liệu khảo sát với vị trí địa lý, cho phép tích hợp và trực quan hóa các lớp dữ liệu địa hình, địa chất, thủy văn, hiện trạng công trình và hạ tầng.

Từ dữ liệu khảo sát, PSC có thể xây dựng bản đồ số, mô hình địa hình và các lớp dữ liệu không gian phục vụ phân tích hiện trạng, đánh giá điều kiện khu vực và hỗ trợ ra quyết định.

6.3

THU NHẬN HIỆN TRẠNG 3D VÀ DỮ LIỆU PHỤC VỤ BIM

Nhóm các công nghệ nhằm cung cấp dữ liệu hiện trạng số đáng tin cậy, sẵn sàng tích hợp vào môi trường BIM của dự án.

Thông qua UAV, LiDAR và Laser Scanner 3D, PSC thu nhận hiện trạng công trình và địa hình dưới dạng dữ liệu điểm và mô hình 3D.

Các dữ liệu Point Cloud, DTM/DSM và mô hình hiện trạng có thể được chuẩn hóa, tổ chức và bàn giao làm nguồn dữ liệu đầu vào cho các đơn vị tư vấn thiết kế, BIM hoặc các hệ thống quản lý thông tin công trình.

PSC tập trung vào tạo lập dữ liệu hiện trạng chính xác, thay vì thay thế vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế BIM.

6.4

DIGITAL TWIN – DỮ LIỆU KHẢO SÁT CHO MÔ HÌNH SỐ CÔNG TRÌNH

Nhóm các công nghệ tạo lớp dữ liệu thực địa đáng tin cậy, giúp mô hình số phản ánh sát hơn hiện trạng công trình.

Digital Twin phát triển trên nền tảng dữ liệu số của công trình và khả năng cập nhật thông tin từ thực tế.

PSC có thể đóng góp vào hệ sinh thái Digital Twin thông qua việc khảo sát, thu nhận và cập nhật dữ liệu hiện trạng bằng GNSS, UAV, LiDAR, Laser Scanner 3D, Bathymetry và quan trắc.

Dữ liệu khảo sát được cập nhật theo thời gian có thể trở thành nguồn thông tin phục vụ xây dựng, kiểm chứng và cập nhật mô hình số của công trình trong các giai đoạn thiết kế, thi công, kiểm tra hiện trạng và vận hành.