Logo PSC Member of PECC2
Nhà máy thủy điện Trị An

PSC – HƠN 40 NĂM GÓP PHẦN KIẾN TẠO HẠ TẦNG NĂNG LƯỢNG CHO VIỆT NAM

Nhà máy thủy điện Trị An

Năng lực

NĂNG LỰC ĐẦU TƯ, SỞ HỮU VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC

ĐỒNG BỘ - TOÀN DIỆN - LINH HOẠT - ĐÁP ỨNG

CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ – SẴN SÀNG CHO MỌI THÁCH THỨC KỸ THUẬT

HỆ THỐNG QA – QC – HSE

NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN, SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Chứng nhận ISO 9001:2015 của PSC

ISO 9001:2015 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Xem lớn

SỐ GIẤY CHỨNG NHẬN: HT 4934.26.34

Hiệu lực: từ ngày 22/04/2026 đến ngày 21/04/2029

Xem lớn
Chứng nhận ISO 14001:2015 của PSC

ISO 14001:2015 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Xem lớn

SỐ GIẤY CHỨNG NHẬN: MT 545.26.34

Hiệu lực: từ ngày 22/04/2026 đến ngày 21/04/2029

Xem lớn
Chứng nhận ISO 45001:2018 của PSC

ISO 45001:2018 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

Xem lớn

SỐ GIẤY CHỨNG NHẬN: OH 195.26.34

Hiệu lực: từ ngày 22/04/2026 đến ngày 21/04/2029

Xem lớn
XEM NĂNG LỰC QUẢN LÝ

NĂNG LỰC GIỮ CAM KẾT ĐỒNG HÀNH LÂU DÀI CÙNG DỰ ÁN MỘT CÁCH CÓ TRÁCH NHIỆM

GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ - DỊCH VỤ TOÀN DIỆN – ĐỒNG HÀNH TRÁCH NHIỆM

QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN

Ở giai đoạn hình thành dự án, PSC hỗ trợ thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, hiện trạng công trình, điều kiện tiếp cận và các yếu tố tự nhiên có liên quan.

Các dữ liệu này phục vụ việc nhận diện cơ hội, sàng lọc khu vực, so sánh các phương án địa điểm và đánh giá sơ bộ điều kiện phát triển dự án.

PSC CÓ THỂ THAM GIA

  • Thu thập, rà soát và hệ thống hóa dữ liệu hiện có.
  • Khảo sát tổng quan khu vực dự kiến phát triển dự án.
  • Khảo sát địa hình và xây dựng dữ liệu không gian ban đầu.
  • Nhận diện sơ bộ điều kiện địa chất, thủy văn và môi trường tự nhiên.
  • Đánh giá khả năng tiếp cận, tổ chức khảo sát và huy động nguồn lực.
  • Hỗ trợ so sánh các địa điểm hoặc hành lang tuyến.
  • Xác định các khu vực cần khảo sát chuyên sâu ở giai đoạn tiếp theo.
  • Đề xuất chương trình khảo sát phù hợp với loại hình và quy mô công trình.

Giá trị mang lạiCung cấp cơ sở dữ liệu ban đầu có hệ thống, giúp chủ đầu tư nhận diện sớm các điều kiện bất lợi và định hướng phạm vi nghiên cứu tiếp theo.

DỰ ÁN TIÊU BIỂU

  • · Quy hoạch thủy điện hệ thống sông Đồng Nai.
  • · Quy hoạch điều chỉnh thủy điện hệ thống sông Đồng Nai.
  • · Quy hoạch thủy điện lưu vực sông Bé.
  • · Quy hoạch thủy điện lưu vực sông La Ngà.
  • · Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Srêpốk.
  • · Quy hoạch thủy điện Prek Ter và Prek Chhlong – Campuchia.
  • · Quy hoạch thủy điện lưu vực sông Trà Khúc.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Phú Mỹ.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Ô Môn.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Duyên Hải.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Tân Phước.
  • · Quy hoạch Trung tâm Điện lực Dung Quất.
  • · Quy hoạch điện khí hóa nông thôn khu vực phía Nam.
  • · Tổng sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn I.
  • · Tổng sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn II.
  • · Tổng sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn III.
  • · Tổng sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn IV.
  • · Tổng sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn V.

CAM KẾT THEO ĐUỔI SỰ THẬT DỮ LIỆU VÀ TÍNH KHÁCH QUAN

DỮ LIỆU TRUNG THỰC – ĐÁNH GIÁ KHÁCH QUAN – QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG

PSC cam kết theo đuổi sự thật dữ liệu và tính khách quan

PSC xác định dữ liệu trung thực và khách quan là nền tảng của mọi quyết định kỹ thuật. Mỗi kết quả khảo sát, thí nghiệm, kiểm định và quan trắc phải phản ánh đúng điều kiện thực tế của công trình; không bị điều chỉnh theo giả định, kỳ vọng hay lợi ích chủ quan.

01

KIỂM SOÁT DỮ LIỆU

01

Từ thu thập, kiểm tra, xử lý đến thẩm tra và phát hành, dữ liệu được kiểm soát theo quy trình, bảo đảm tính chính xác, nhất quán và khả năng truy xuất. Khi phát hiện sai lệch hoặc điều kiện bất lợi, PSC báo cáo trung thực, đánh giá nguyên nhân và đưa ra khuyến nghị dựa trên bằng chứng kỹ thuật.

02

BẢO VỆ TÍNH KHÁCH QUAN

02

Cam kết theo đuổi sự thật dữ liệu giúp PSC bảo vệ tính chính xác, khách quan và độ tin cậy của hồ sơ trong suốt vòng đời công trình. Số liệu trung thực, có cơ sở kiểm chứng và khả năng truy xuất giúp nhận diện sớm các điều kiện bất lợi, sai lệch, kiểm soát rủi ro kỹ thuật, hạn chế phát sinh chi phí và chậm tiến độ.

03

HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH KỸ THUẬT

03

Trên cơ sở đó, PSC hỗ trợ cung cấp dữ liệu để chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các bên liên quan đưa ra những quyết định chuyên ngành phù hợp về thiết kế, thi công, nghiệm thu và vận hành, góp phần nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả đầu tư và độ tin cậy lâu dài của công trình.

NĂNG LỰC PSC ĐƯỢC TÔI LUYỆN QUA NHỮNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỨC TẠP NHẤT Ở CẢ 3 MIỀN BẮC – TRUNG – NAM CỦA VIỆT NAM

Việt Nam có lãnh thổ kéo dài hơn 1.600 km theo trục Bắc – Nam, địa hình phân hóa mạnh và hội tụ gần như đầy đủ điều kiện tự nhiên phức tạp. Trên cùng một quốc gia hiện diện đầy đủ các không gian tác nghiệp: núi cao, cao nguyên, trung du, đồng bằng, đô thị mật độ dân số cao, sông hồ, cửa sông, ven biển, hải đảo và ngoài khơi. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích; miền Trung hẹp và dốc, núi nằm gần biển; trong khi hai đồng bằng lớn có địa hình thấp, nền đất yếu và mạng lưới sông ngòi dày đặc. Mỗi khu vực đặt ra những yêu cầu khác nhau về tổ chức khảo sát, lựa chọn công nghệ, huy động thiết bị, bảo đảm an toàn và kiểm soát chất lượng dữ liệu.

Điều kiện địa chất Việt Nam cũng có tính biến đổi lớn: nền đá và địa hình chia cắt ở miền núi; đất yếu, trầm tích trẻ và lún sụt tại các đồng bằng; địa chất không đồng nhất tại khu vực chuyển tiếp; xói lở, bồi lắng và ảnh hưởng thủy triều ở cửa sông, ven biển; cùng những yêu cầu đặc biệt đối với công trình trên biển, hải đảo và trong các đô thị có mật độ xây dựng cao.

Trong hơn 40 năm, PSC đã hoạt động trên khắp các vùng miền, từng bước xây dựng năng lực thực hiện công việc trong hầu hết các điều kiện địa hình, địa chất và không gian tác nghiệp đặc trưng của Việt Nam. Dấu chân PSC hiện diện từ miền núi, rừng sâu, cao nguyên đến đồng bằng, đô thị, sông hồ, ven biển, hải đảo và ngoài khơi.

Bản đồ điều kiện tự nhiên và địa hình Việt Nam

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT VỀ ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT CỦA VIỆT NAM:

  • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn lãnh thổ, tập trung ở Tây Bắc, Đông Bắc, dãy Trường Sơn và Tây Nguyên.
  • Đồng bằng tập trung tại hai đầu đất nước, gồm đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam.
  • Miền Trung có địa hình hẹp và dốc, núi nằm gần biển, các đồng bằng ven biển nhỏ và bị chia cắt.
  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, bắt nguồn chủ yếu từ vùng núi và cao nguyên, chảy qua đồng bằng rồi đổ ra biển.
  • Đường bờ biển kéo dài theo lãnh thổ, có nhiều cửa sông, vũng vịnh, bán đảo, bãi bồi và vùng ven biển thấp.
  • Tây Nguyên có địa hình cao nguyên phân bậc, xen kẽ núi, thung lũng và các lưu vực sông.
  • Nam Bộ có địa hình thấp và bằng phẳng, nhiều sông rạch, vùng ngập nước và nền đất yếu.
  • Địa hình Việt Nam còn liên kết xuyên biên giới với các lưu vực sông, dãy núi và hành lang hạ tầng thuộc Trung Quốc, Lào và Campuchia.

Bản đồ cho thấy một công trình tại Việt Nam có thể phải đối mặt với nhiều điều kiện tác nghiệp hỗn hợp khác nhau, đòi hỏi PSC phải tự trang bị nguồn lực đa địa hình tối ưu nhất để chinh phục nhiều thách thức kỹ thuật.

Bản đồ cho thấy địa hình Việt Nam phân hóa mạnh, đa dạng và thay đổi liên tục theo chiều Bắc–Nam, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa núi, cao nguyên, đồng bằng, sông ngòi và biển.

01
02
01

Núi cao, rừng sâu

Khó tiếp cận, độ dốc lớn, nguy cơ trượt lở

02

Cao nguyên, trung du và đồi thấp

Địa hình phân bậc, đá phong hóa, địa chất biến đổi

03

Sông và hồ chứa

Dòng chảy, mực nước thay đổi, khảo sát trên và dưới nước

04

Đồng bằng đất yếu

Sức chịu tải thấp, lún lớn, mực nước ngầm cao

05

Duyên hải miền Trung

Núi sát biển, đồng bằng hẹp, nguy cơ xói lở

06

Cửa sông, ven biển và bãi bồi

Bồi lắng, thủy triều, nền trầm tích mềm yếu

07

Đô thị mật độ dân số cao

Mặt bằng hạn chế, hạ tầng ngầm, công trình hiện hữu

08

Hải đảo và ngoài khơi

Sóng gió, định vị biển, hậu cần và vận chuyển thiết bị

Năng lực của PSC không chỉ được thể hiện bằng số lượng công trình đã tham gia, mà còn bằng khả năng thích ứng với từng điều kiện tự nhiên; tổ chức đồng thời nhiều mũi triển khai; huy động nhân lực, chuyên gia, công nghệ và thiết bị phù hợp; kiểm soát thống nhất hệ tọa độ, cao độ, tiêu chuẩn và chất lượng dữ liệu trên toàn dự án.

Bản đồ địa hình Việt Nam

ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT TẠI CÁC DỰ ÁN PSC

ĐA DẠNG ĐỊA HÌNH – PHỨC TẠP VỀ MẶT ĐỊA CHẤT – KHẮC NGHIỆT VỀ ĐIỀU KIỆN TÁC NGHIỆP

Dự án PSC tại khu vực đồi núi, rừng sâu và địa hình dốc
Đường dây điện 500 kV Sơn La – Lai Châu

1/12. ĐỒI NÚI, RỪNG SÂU VÀ ĐỊA HÌNH DỐC

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích Việt Nam, phân bố rộng từ miền Bắc, dãy Trường Sơn đến Tây Nguyên. Khu vực này thường bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, khó tiếp cận, thời tiết biến động và tiềm ẩn nguy cơ trượt lở, đá rơi, xói mòn.

Dự án PSC tại khu vực sông ngòi, hồ chứa và lưu vực rộng lớn
Thủy điện Buôn Kuốp

2/12. SÔNG NGÒI, HỒ CHỨA VÀ LƯU VỰC RỘNG LỚN

Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng nhiều hồ tự nhiên và hồ chứa tạo nên các khu vực có địa hình đáy biến đổi, dòng chảy phức tạp và mực nước thay đổi theo mùa. Nhiều dự án phải khảo sát đồng thời trên bờ, trên mặt nước và dưới nước trong nhiều tháng khác nhau.

Dự án PSC tại khu vực cao nguyên, trung du và đồi thấp
Đường dây điện 220 kV Bắc Giang – Lạng Sơn

3/12. CAO NGUYÊN, TRUNG DU VÀ ĐỒI THẤP

Địa hình có bề mặt phân bậc, lượn sóng, độ dốc biến đổi và nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng với miền núi. Nền đất thường phong hóa không đồng nhất, đứt gãy, thay đổi nhanh trong phạm vi ngắn, nguy cơ mất ổn định mái dốc làm tăng yêu cầu đối với khảo sát địa chất công trình.

Dự án PSC tại khu vực đồng bằng châu thổ và nền đất yếu
Nhiệt điện Ô Môn

4/12. ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ VÀ NỀN ĐẤT YẾU

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng nhưng điều kiện nền đất thường phức tạp. Các lớp bùn, sét mềm hoặc trầm tích trẻ có sức chịu tải thấp, độ lún lớn, mực nước ngầm cao, và chiều dày thay đổi, ngập mặn.

Dự án PSC trong đô thị mật độ cao và không gian tác nghiệp hạn chế
Cáp ngầm 110kV Tao Đàn – Bến Thành

5/12. ĐÔ THỊ MẬT ĐỘ CAO, KHÔNG GIAN TÁC NGHIỆP HẠN CHẾ

Các đô thị lớn tập trung dày đặc nhà cửa, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm. Công tác khảo sát hoặc thi công phải được thực hiện trong mặt bằng chật hẹp, gần công trình hiện hữu và đôi khi ngay tại khu vực đang vận hành.

Dự án PSC tại vùng ven biển, cửa sông và bãi bồi
Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải

6/12. VÙNG VEN BIỂN, CỬA SÔNG VÀ BÃI BỒI

Việt Nam có đường bờ biển dài, nhiều cửa sông, đầm phá và khu vực bãi bồi. Địa hình liên tục biến đổi dưới tác động của sóng, gió, thủy triều, dòng chảy và quá trình bồi lắng – xói lở. Nền đất ven biển thường mềm yếu, có tính xâm thực và điều kiện thi công phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

Dự án PSC tại hải đảo, tuyến vượt biển và vùng nước sâu
Đường dây 220kV vượt biển Kiên Bình – Phú Quốc

7/12. HẢI ĐẢO, TUYẾN VƯỢT BIỂN VÀ VÙNG NƯỚC SÂU

Công trình trên đảo và tuyến kết nối đất liền – hải đảo đặt ra các yêu cầu đặc biệt về vận chuyển, hậu cần, định vị, khảo sát đáy biển, địa chất biển và tổ chức thi công trong điều kiện sóng gió.

Dự án PSC trên địa hình trải dài và các tuyến liên vùng
Đường dây 500kV mạch 3

8/12. ĐỊA HÌNH TRẢI DÀI VÀ CÁC TUYẾN LIÊN VÙNG

Các công trình tuyến của PSC có thể kéo dài hàng trăm kilômét, đi qua nhiều tỉnh và liên tục chuyển đổi giữa đồng bằng, sông hồ, đầm lầy, khu dân cư, rừng và núi cao. Việc triển khai đòi hỏi huy động đồng thời nhiều mũi khảo sát, thống nhất hệ tọa độ–cao độ và kiểm soát tính đồng bộ của dữ liệu trên toàn tuyến.

Dự án PSC tại khu vực ven biển miền Trung
Điện gió Trung Nam – Bình Thuận

9/12. VEN BIỂN MIỀN TRUNG

Dải ven biển miền Trung hẹp ngang, núi sát biển, xen kẽ cửa sông, đầm phá và bãi cát, thường chịu ảnh hưởng của bão, lũ, nước dâng và xói lở. Địa chất biến đổi nhanh, từ đá gốc lộ thiên, phong hóa mạnh ở vùng núi đến cát và trầm tích biển ven bờ.

Dự án PSC tại miền Bắc Việt Nam
Thủy điện Thác Bà – Yên Bái

10/12. MIỀN BẮC VIỆT NAM

Địa hình chuyển tiếp từ đồng bằng, trung du đến núi cao, xen kẽ hệ thống sông hồ dày đặc và địa hình chia cắt. Địa chất đa dạng, từ trầm tích đồng bằng đến đá gốc vùng núi, với nhiều khu vực phong hóa mạnh và cấu trúc địa chất phức tạp.

Dự án PSC tại miền Nam Việt Nam
Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương

11/12. MIỀN NAM VIỆT NAM

Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi – kênh rạch dày đặc. Địa chất có đất yếu, với bề dày lớn ở các vùng đồng bằng, chịu ảnh hưởng của nước ngầm và thủy triều.

Dự án quốc tế của PSC
Thủy điện NamPak - Lào

12/12. NƯỚC NGOÀI

Được tôi luyện qua hàng nghìn công trình trên những địa hình và điều kiện địa chất phức tạp tại Việt Nam, PSC tự tin sở hữu năng lực, kinh nghiệm và khả năng thích ứng để triển khai các dự án ngoài nước.