Logo PSC Member of PECC2

Thủy điện Trị An và Trị An mở rộng – PSC đồng hành từ năm 1981

06/10/2026

Trị An là công trình thủy điện đầu tiên của miền Nam Việt Nam sau 1975, gắn với hành trình hình thành và phát triển của PSC từ năm 1981.

Thủy điện Trị An

  • Công suất: 400 MW
  • Địa điểm: Trên sông Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
  • Tư vấn thiết kế: PECC2 phối hợp với chuyên gia Liên Xô
  • Chủ đầu tư: EVN
  • Dung tích hồ toàn bộ: Khoảng 2,765 tỷ m³

Trị An là công trình thủy điện đầu tiên của miền Nam Việt Nam sau 1975, gắn với hành trình hình thành và phát triển của PSC từ năm 1981. Công trình Thủy điện Trị An là thành quả của tình hữu nghị Việt – Xô và công sức đóng góp quý báu của nhân dân các tỉnh, thành trong cả nước. Thời điểm hình thành công trình Thủy điện Trị An mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế, phục vụ nhu cầu dân sinh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa và vùng châu thổ sông Đồng Nai, giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị xã hội thời kỳ sau giải phóng miền Nam thống nhất đất nước:

  • Đảm bảo nguồn năng lượng cho phát triển kinh tế – xã hội của 16 tỉnh, thành phía Nam;
  • Đảm bảo nguồn nước cho công nghiệp và sinh hoạt của hơn 5 triệu dân;
  • Nguồn nước tưới cho hơn 20.000 hecta ruộng, đất khu vực hạ lưu.

Các hạng mục chính của dự án

  • Đập chính: đất đá hỗn hợp, dài 420 m, cao 40 m, đỉnh đập rộng 10 m.
  • Đập tràn: bê tông trọng lực, dài 150 m, gồm 8 khoang tràn, mỗi khoang rộng 15 m.
  • Đập Suối Rộp: đất đồng chất, dài 2.750 m, cao 45 m, đỉnh đập rộng 10 m.
  • Hệ thống đập phụ: đất đồng chất, tổng chiều dài 6.263 m.
  • Cửa nhận nước: gồm kênh dẫn nước vào, lưới chắn rác, các cửa van sửa chữa và 4 van cửa sự cố.
  • Đường ống áp lực: bê tông cốt thép, gồm 4 ống có tiết diện 6,5 × 7 m.
  • Nhà máy thủy điện: gồm 4 tổ máy Francis, công suất 100 MW/tổ.
  • Trạm phân phối điện: cấp điện áp 220/110 kV.

Điều kiện địa hình và địa chất

Thủy điện Trị An nằm ở phần cuối trung lưu sông Đồng Nai, tại vùng chuyển tiếp từ địa hình đồi và ghềnh thác xuống vùng thấp hạ lưu. Hồ chứa trải rộng, nhiều đảo, cùng hệ thống đập chính và đập phụ tạo nên phạm vi khảo sát và theo dõi công trình lớn. Đặc điểm đáng chú ý về địa chất thủy văn là quan hệ giữa nước hồ và các tầng nước ngầm lân cận, trong đó có các tầng chứa nước trong đá bazan phía nam hồ. Công tác khảo sát và đánh giá công trình cần chú trọng điều kiện thấm của thân đập, nền móng, biến động nước ngầm và sự phân bố bồi lắng lòng hồ qua thời gian.

Các hạng mục PSC đồng hành cùng công trình (từ 1981 đến nay)

  • Khảo sát phục vụ: báo cáo quy hoạch, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công.
  • Thi công địa kỹ thuật: khoan phụt đập chính, gia cố và xử lý nền móng giai đoạn vận hành.
  • Khảo sát phục vụ xây dựng bản đồ ngập lụt phục vụ phòng chống lũ, lụt vùng hạ du đập.
  • Khảo sát phục vụ tính toán thủy lực phục vụ xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du khi xả lũ.
  • Kiểm định an toàn đập và hồ chứa nước.
  • Khảo sát phục vụ xử lý xói bờ trái kênh dẫn vào cửa nhận nước.
  • Tiếp nối bằng công tác khảo sát dự án Trị An mở rộng.

Thủy điện Trị An mở rộng

  • Công suất: 200 MW, gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy 100 MW; nâng tổng công suất nhà máy hiện hữu và phần mở rộng lên 600 MW
  • Địa điểm: Trên sông Đồng Nai, tại phường Trị An, thành phố Đồng Nai; trước đây thuộc xã Hiếu Liêm, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
  • Tổng vốn đầu tư: 3.965 tỷ đồng
  • Tư vấn thiết kế: Liên danh PECC2 và Viện Năng lượng thực hiện tư vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ mời thầu
  • Chủ đầu tư: EVN; Ban Quản lý dự án Điện 3 đại diện chủ đầu tư quản lý, điều hành dự án
  • Diện tích thu hồi đất phục vụ dự án: 92,09 ha; công trình sử dụng chung hồ chứa Trị An hiện hữu

Trị An mở rộng sử dụng chung hồ chứa của công trình hiện hữu, đầu tư thêm nhà máy và hệ thống dẫn nước để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn thủy năng. Dự án bổ sung công suất phục vụ phụ tải giờ cao điểm, tăng khả năng điều tần và tận dụng nguồn nước xả thừa vào mùa lũ để phát điện:

  • Tăng khả năng cung cấp điện trong giờ cao điểm, đặc biệt cho khu vực Đông Nam Bộ.
  • Bổ sung sản lượng điện bình quân dự kiến khoảng 113 triệu kWh/năm.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước và góp phần giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
  • Giảm cường độ làm việc của các tổ máy hiện hữu, góp phần kéo dài tuổi thọ thiết bị và tiết kiệm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa.
  • Áp dụng mô hình thông tin công trình BIM ngay từ giai đoạn nghiên cứu khả thi, hỗ trợ phối hợp thiết kế và quản lý thông tin công trình.

Các hạng mục chính của dự án

  • Kênh dẫn vào: kết nối với hồ phụ của công trình Trị An hiện hữu, dẫn nước tới cửa nhận nước.
  • Cửa nhận nước: tiếp nhận và kiểm soát nước vào hệ thống dẫn nước của nhà máy mở rộng.
  • Đường ống áp lực: dẫn nước từ cửa nhận nước tới các tổ máy.
  • Nhà máy thủy điện: gồm 2 tổ máy, công suất 100 MW/tổ.
  • Kênh xả: dẫn nước sau phát điện về hạ lưu.
  • Hệ thống đấu nối điện: kết nối nhà máy mở rộng với hệ thống điện hiện hữu.
  • Đường vận hành và các công trình phụ trợ: phục vụ thi công, quản lý và vận hành công trình.
  • Cầu Hiếu Liêm: dài 249,5 m, rộng 9 m, phục vụ vận chuyển vật tư, thiết bị trong quá trình thi công và kết nối giao thông địa phương.

Điều kiện địa hình và địa chất

Thủy điện Trị An mở rộng được bố trí trong khu vực công trình Trị An hiện hữu, với hệ thống hạng mục trải từ kênh dẫn vào, cửa nhận nước và đường ống áp lực đến nhà máy và kênh xả. EVN ghi nhận điều kiện địa chất phức tạp trong quá trình thi công; công trường đã triển khai neo gia cố mái đào và khoan phụt màng chống thấm tại cửa nhận nước. Từ những đặc điểm này, công tác khảo sát cần chú trọng cấu trúc nền đất đá, mức độ phong hóa và nứt nẻ, điều kiện thấm, ổn định mái đào và sự thống nhất dữ liệu địa hình giữa các hạng mục. Điều kiện mùa mưa còn đặt ra yêu cầu kiểm soát nước mặt, nước thấm và bảo đảm an toàn hiện trường.

Các hạng mục PSC đồng hành cùng công trình: khảo sát và thí nghiệm phục vụ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.

Tin tức